Giọt thời gian


Dòng sông trôi


Lời hay ý đẹp

Free VIETNAM MySpace Cursors at www.totallyfreecursors.com

Bộ sưu tập hoa lan

Tài nguyên dạy học

Quả táo vườn địa đàng

Hình động đẹp lung linh (29)

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Nguoi_giau_1.swf HAPPY_WOMEN_DAY_83.swf DONG_HOI_THANH_PHO_HOA_HONG.swf Tamsunangxuan.swf Chuc_xuan.swf Chuc_2011.png Ngau_hung_giao_duyen.swf DSC_3424.jpg SN2.swf Vemienkiuc.swf Sn_ThuyMo.png Mo_chuan.swf Thuy_mo.swf Mrs_Thuy_Mo.jpg Chao_nam_hoc_moi.swf Bong_hong_cai_ao_1.swf QB__BN.swf Dem_qua_nho_ban1.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Thành viên VIOLET

    Phụ nữ vùng lên

    k_anhdong_ngayle k_anhdong_catinh

    Danh ngôn cuộc sống

    Chào mừng quý vị đến với website của Thân Thị Thuý Mơ

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CHÚC MỪNG SINH NHẬT

    QUÀ CỦA ANH HAI TUẤN

    TRÒ CHUYỆN CÙNG THÚY MƠ

    GIÁO ÁN NGỬ VĂN 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Ngọc Kiểu (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:27' 07-11-2010
    Dung lượng: 213.7 KB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD-ĐT HƯƠNG TRÀ
    TRƯỜNG THCS HƯƠNG TOÀN
    Giáo viên : Nguyễn Hoàng Lan Phương
    Bộ môn : Ngữ văn 6
    KIỂM TRA BÀI CŨ:

    So sánh là gì? Nêu tác dụng của phép so sánh?
    Cho khổ thơ sau:
    Anh đội viên mơ màng
    Như nằm trong giấc mộng
    Bóng Bác cao lồng lộng
    Ấm hơn ngọn lửa hồng.
    (Minh Huệ)
    Em hãy chỉ ra các phép so sánh có trong khổ thơ trên và cho biết chúng thuộc kiểu so sánh nào?
    I. Nhân hoá là gì?
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    a. Tìm phép nhân hóa có trong khổ thơ sau :
    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường.
    (Trần Đăng Khoa)

    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    a. Tìm phép nhân hóa có trong khổ thơ sau :
    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường.
    (Trần Đăng Khoa)

    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    a. Tìm phép nhân hóa có trong khổ thơ sau :
    Ông trời
    Mặc áo giáp đen
    Ra trận
    Muôn nghìn cây mía
    Múa gươm
    Kiến
    Hành quân
    Đầy đường.
    (Trần Đăng Khoa)

    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    b. So sánh hai cách diễn đạt sau:
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    Nhận xét
    -Ông trời mặc áo giáp đen

    -Muôn nghìn cây mía múa gươm

    -Kiến hành quân đầy đường
    -Bầu trời đầy mây đen.

    -Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng lá bay phấp phới.

    -Kiến bò đầy đường.
    I. Nhân hoá là gì?
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    b. So sánh hai cách diễn đạt sau:
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    -Ông trời mặc áo giáp đen

    -Muôn nghìn cây mía múa gươm

    -Kiến hành quân đầy đường
    -Bầu trời đầy mây đen.

    -Muôn nghìn cây mía ngả nghiêng lá bay phấp phới.

    -Kiến bò đầy đường.
    I. Nhân hoá là gì?
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế gới loài vật, cây cối, đồ vật,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghỉ, tình cảm của con người.
    2. Ghi nhớ :
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
    (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
    (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    a) Từ đó, lão Miệng, bác Tai, cô Mắt, cậu Chân, cậu Tay lại thân mật sống với nhau, mỗi người một việc, không ai tị ai cả.
    (Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    =>Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    b. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng , giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. (Thép Mới)
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    b. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng , giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. (Thép Mới)
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    b. Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Tre xung phong vào xe tăng, đại bác. Tre giữ làng , giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.
    (Thép Mới)
    Dùng những từ vốn chỉ hoạt động , tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    c. Trâu ơi, ta bảo trâu này
    Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
    (Ca dao)
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    c. Trâu ơi, ta bảo trâu này
    Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
    (Ca dao)
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    => Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
    c. Trâu ơi, ta bảo trâu này
    Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
    (Ca dao)
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    1. Tìm hiểu ví dụ:
    2. Ghi nhớ:
    Có ba kiểu nhân hoá thường gặp là:
    1. Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
    2. Dùng những từ vốn chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.
    3. Trò chuyện xưng hô với vật như đối với người.
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1:
    Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa có trong đoạn văn sau:
    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
    (Phong Thu)
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1:
    Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa có trong đoạn văn sau:
    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
    (Phong Thu)
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 1:
    Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa có trong đoạn văn sau:
    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
    (Phong Thu)
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    => Gợi không khí lao động khẩn trương nhộn nhịp nơi bến cảng.
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 2:
    So sánh cách diễn đạt trong 2 đoạn văn sau :
    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
    (Phong Thu)
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe. Tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước.Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều hoạt động liên tục.
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 2:
    So sánh cách diễn đạt trong 2 đoạn văn sau :
    a. Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước.Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
    (Phong Thu)
    b. Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe. Tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước.Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều hoạt động liên tục.
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    *Nhận xét:
    - Đoạn a: Có sử dụng nhân hoá.
    Sinh động hơn, thể hiện sự tự hào, sung sướng của những người đang
    lao động.
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    a. Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước.Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.
    (Phong Thu)
    b. Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu xe. Tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước.Xe to, xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều hoạt động liên tục.
    Bài tập 2:
    So sánh cách diễn đạt trong 2 đoạn văn sau :

    - Đoạn b: Không sử dụng nhân hoá.
    Bình thường, ghi chép tường thuật sự việc, chưa biểu cảm.
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 4: Hãy cho biết phép nhân hoá trong mỗi đoạn trích dưới đây
    được tạo ra bằng cách nào và tác dụng của nó?
    Nhóm 1 và 2 : làm câu 4a , 4b.
    Nhóm 3 và 4 : làm câu 4c , 4d.
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    Đáp án:
    a/ Núi ơi
    Trò chuyện, xưng hô với vật như với người
    Bộc lộ tâm sự của con người (đó là tình cảm mong nhớ người thương)
    b/ (cua cá) tấp nập;
    (cò, sếu, vạc, le …) cãi cọ om sòm
    Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.
    Họ (cò, sếu, vạc,le, …) anh (cò)
    Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật
    Cảnh vật được miêu tả giàu hình ảnh, sinh động, gần gũi với con người.
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 4:
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    Đáp án:
    c/ (chòm cổ thụ) dáng mãnh liệt, đừng trầm ngâm, lặng nhìn
    (thuyền) vùng vằng
    * Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.
    d/ (cây) bị thương
    thân mình; vết thương; cục máu
    * Dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất, bộ phận của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.
    Cảnh vật được miêu tả giàu hình ảnh, sinh động, gần gũi với con người.
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 4:
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    I. Nhân hoá là gì?
    II. Các kiểu nhân hoá:
    III. Luyện tập:
    Bài tập 5:
    Viết một đoạn văn ngắn với nội dung tự chọn, trong đó có sử dụng phép nhân hoá.
    Bài 22. Tiết 91: NHÂN HOÁ
    1. Thế nào là nhân hoá?
    2. Các kiểu nhân hóa thường gặp?
    Củng cố:

    Sưu tầm những câu văn , câu thơ có sử dụng phép nhân hóa.
    Chuẩn bị bài học sau:
    Phương pháp tả người.

    Dặn dò:
    Trường THCS Hương Toàn
    Xin cảm ơn và kính chào tạm biệt
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓